CEFC-RFT Qwen3-0.6B for Vietnamese Legal Summarization
Model and data identifiers
The paper contains the split sizes, training configuration, evaluation-set sizes, and reported results; they are not repeated here.
Repository contents
The current repository contains:
adapter_model.safetensors — final CEFC-RFT LoRA weights;
adapter_config.json — PEFT adapter configuration;
cefc_run_config.json — exact controller and final-run configuration;
cefc_training_metadata.json — metadata for the weighted LoRA continuation run;
selection_state.json — exported selection state from the CEFC-RFT run;
calibrate_cefc_stage_gates.py — validation-only Stage-gate replay script;
chat_template.jinja, tokenizer.json, tokenizer_config.json, special_tokens_map.json, added_tokens.json, vocab.json, and merges.txt — tokenizer/chat-template artifacts required by the released adapter.
The full base-model weights are loaded separately from the Qwen3 repository.
Released experimental data
The exact experimental splits used in the study are released in Parquet format:
data/legal_sft_train.parquet — in-domain supervised fine-tuning split;
data/legal_rl_sources.parquet — 5,000 source-only documents used for CEFC-RFT reward selection and pseudo-label construction;
data/legal_valid.parquet — held-out in-domain validation split used for development and calibration;
data/inner_test.parquet — held-out in-domain test split;
data/out_test.parquet — exact 392-example external distribution-shift evaluation subset derived from the reformatted VLegal-Bench Task 4.1 release.
The SFT, validation, and inner-test splits are derived from
duyet/vietnamese-legal-instruct. The external evaluation split is derived
from the reformatted VLegal-Bench Task 4.1 release (datht/vlegal).
legal_rl_sources.parquet contains source documents only and is not used
with reference summaries during CEFC-RFT candidate scoring or pseudo-label
selection.
Supplementary calibration details
The manuscript reports parameter roles and final reported settings. The additional implementation details below document how the validation procedures were carried out.
- The faithfulness feasibility threshold was derived from the 25th percentile of EViSE-mmBERT faithfulness scores on 100 held-out validation reference summaries.
- Utility-weight and initial-multiplier selection used 16 validation configurations on 50 held-out validation sources.
- Stage-gate calibration was performed by replaying the sequential controller on cached validation candidates only; no inner-test or external-test outcome was used in this replay.
- The cached validation candidate bank contains one candidate for each of the three generation types used by the controller:
standard_deterministic, legal_action_deterministic, and standard_sampled.
The exact values used in the released run are stored in cefc_run_config.json rather than duplicated in this README.
Stage-gate replay utility
The repository-level script is:
calibrate_cefc_stage_gates.py
Expected candidate-bank schema:
source_id
candidate_type
faith_lcb # or faith
relevance
coherence
metadata_cost
Expected candidate types:
standard_deterministic
legal_action_deterministic
standard_sampled
Example command:
python calibrate_cefc_stage_gates.py validation_candidate_bank.xlsx \
--output-dir stage_gate_calibration \
--assert-reported
The script replays the validation-only sequential controller and checks the stored run configuration against the reported setup.
Additional adapter metadata
The released adapter targets the following Qwen3 modules:
q_proj, k_proj, v_proj, o_proj, gate_proj, up_proj, down_proj
Training metadata and the exact weighted-continuation state are stored in cefc_training_metadata.json and selection_state.json.
Standard source-grounded generation prompt
The reported generation setup uses a source-grounded Vietnamese legal-summarization prompt of the following form.
Show prompt
SYSTEM:
Bạn là trợ lý tóm tắt văn bản pháp lý tiếng Việt. Chỉ sử dụng thông tin có trong văn bản nguồn. Ưu tiên tính trung thực, liên quan và chính xác pháp lý. Không tự thêm số hiệu, ngày tháng, hiệu lực, cơ quan ban hành hoặc kết luận pháp lý nếu văn bản nguồn không nêu rõ.
USER:
Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản pháp lý sau. Tập trung vào nội dung cốt lõi, chủ thể, phạm vi, hành động pháp lý, nghĩa vụ/quyền hạn và điều kiện quan trọng nếu có.
VĂN BẢN NGUỒN:
{document}
TÓM TẮT:
Stage 1 uses deterministic standard-prompt generation. If Gate 1 fails, Stage 2 uses the legal-action prompt; if Gate 2 also fails, Stage 3 adds one bounded nucleus-sampled candidate using the sampling
configuration stored in cefc_run_config.json.
Source-grounded evaluation materials
The numerical evaluation results and audit sample sizes are reported in the paper and are not repeated here. This section releases the operational materials used to produce those evaluations.
The source-grounded evaluation is reference-free at judging time: the evaluator or human rater receives the legal source and one anonymized system summary; no reference summary is shown.
Frozen GPT-5.5 judge prompt
The following is the frozen prompt used for the reported source-grounded LLM evaluation with ChatGPT GPT-5.5 Thinking, High reasoning mode (September 2026).
Show complete frozen judge prompt
Bạn là chuyên gia đánh giá văn bản pháp lý tiếng Việt và chất lượng đầu ra của mô hình ngôn ngữ.
Nhiệm vụ của bạn là đối chiếu ĐẦU RA MÔ HÌNH với VĂN BẢN PHÁP LÝ GỐC, sau đó đánh giá độc lập theo ba tiêu chí:
1. Trung thực (Faithfulness)
2. Mạch lạc (Coherence)
3. Liên quan (Relevance)
Mỗi tiêu chí phải được chấm bằng một số nguyên từ 1 đến 5. Không được sử dụng điểm thập phân.
Nguyên tắc chung
- Chỉ sử dụng thông tin có trong văn bản pháp lý gốc để đánh giá.
- Không sử dụng kiến thức bên ngoài để bổ sung, suy đoán hoặc sửa chữa nội dung.
- Không mặc định rằng đầu ra mô hình là đúng.
- Kiểm tra kỹ: chủ thể/đối tượng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm; hành vi được phép/bắt buộc/bị cấm; điều kiện/ngoại lệ; phạm vi; thời hạn/hiệu lực; thẩm quyền; số liệu, mức tiền, tỷ lệ, ngày tháng, số điều/khoản/điểm; chế tài/hậu quả pháp lý; và quan hệ giữa các điều, khoản hoặc văn bản viện dẫn.
- Đặc biệt chú ý modality pháp lý như “phải”, “được”, “không được”, “có quyền”, “có trách nhiệm”, “chỉ khi”, “trừ trường hợp”, “trong thời hạn”, “tối đa”, “tối thiểu”, “có thể” và “theo quy định”.
- Ba tiêu chí phải được chấm độc lập.
Faithfulness (1–5)
Đánh giá mức độ mọi thông tin trong đầu ra được nguồn hỗ trợ chính xác. Kiểm tra hallucination/suy diễn, sai chủ thể hoặc thẩm quyền, đổi quyền thành nghĩa vụ, sai modality, mất điều kiện/ngoại lệ gây đổi nghĩa, sai số liệu/thời hạn/căn cứ, ghép quy định thành kết luận không được hỗ trợ, đảo ngược quy định, hoặc diễn đạt gây sai nghĩa pháp lý.
Việc lược bỏ chỉ làm giảm Faithfulness khi sự lược bỏ làm phần được trình bày trở nên sai hoặc gây hiểu nhầm; nếu phần còn lại vẫn đúng nhưng thiếu nội dung quan trọng, trừ ở Relevance.
Coherence (1–5)
Đánh giá tổ chức và diễn đạt của chính đầu ra: ngữ pháp, dễ hiểu, sắp xếp ý, liên kết, nhất quán chủ thể, tham chiếu rõ, không mâu thuẫn nội bộ hoặc lặp không cần thiết. Không trừ điểm chỉ vì đầu ra ngắn.
Relevance (1–5)
Đánh giá việc lựa chọn nội dung: mục đích và nội dung cốt lõi, phạm vi, chủ thể, quyền/nghĩa vụ, điều kiện, thủ tục/chế tài; phạt bỏ sót quan trọng, trọng tâm lệch hoặc chi tiết thứ yếu/thừa. Nội dung có thể liên quan nhưng vẫn không trung thực nếu trình bày sai.
Quy trình bắt buộc
1. Xác định nội dung pháp lý cốt lõi trong nguồn.
2. Đối chiếu từng claim kiểm chứng được của summary với nguồn.
3. Xác định lỗi thêm mới, sai lệch, suy diễn, mâu thuẫn hoặc bỏ sót.
4. Chấm F/C/R riêng.
5. Nhận xét ngắn, cụ thể, có căn cứ.
6. Nếu có lỗi, ghi claim sai/thiếu và source evidence.
7. Không xuất chain-of-thought; chỉ xuất kết quả cuối.
Chỉ trả về JSON hợp lệ:
{
"faithfulness_score": 1,
"faithfulness_comment": "...",
"coherence_score": 1,
"coherence_comment": "...",
"relevance_score": 1,
"relevance_comment": "...",
"major_errors": [
{
"model_claim": "...",
"source_evidence": "...",
"error_type": "hallucination | contradiction | wrong_subject | wrong_modality | wrong_condition | wrong_exception | wrong_number | wrong_time | wrong_authority | unsupported_inference | omission_causing_distortion | other"
}
],
"important_omissions": ["..."]
}
<VAN_BAN_PHAP_LY_GOC>
{{VĂN_BẢN_PHÁP_LÝ_GỐC}}
</VAN_BAN_PHAP_LY_GOC>
<DAU_RA_MO_HINH>
{{ĐẦU_RA_MÔ_HÌNH}}
</DAU_RA_MO_HINH>
Human-rating guide
The manuscript reports the audit composition, aggregation procedure, and statistical tests. The following operational instructions are the rubric given to the human raters.
| Field |
Human rating instruction |
| Faithfulness (1–5) |
Verify whether every presented legal claim is supported by the source. An omission lowers Faithfulness only when it distorts the meaning of what is stated. |
| Coherence (1–5) |
Judge clarity, grammaticality, organization, logical linkage, subject consistency, and absence of internal contradiction or unnecessary repetition. |
| Relevance (1–5) |
Judge coverage of legally important content and focus. Missing important but non-distorting content lowers Relevance. |
| Major error |
Mark YES if at least one legally material error is present; record the error type, model claim, and supporting source evidence. |
| Important omission |
Mark YES when important legal content affecting coverage is missing; record a concise description. |
Required workflow:
identify core legal content
→ check each model claim against the source
→ record legal errors/omissions
→ score F/C/R independently
→ discuss F/C/R disagreements after independent scoring
→ record the final consensus rating
Original source records for the Appendix B representative cases
Appendix B of the paper shows the verbatim CEFC-RFT outputs for one representative inner case (i30) and one representative external distribution-shift case (d344). The complete source inputs used for those cases are reproduced below so that reviewers can audit the qualitative claims directly without requiring a separate supplementary file.
For d344, the text below is the complete source record as stored and evaluated in the benchmark snapshot. It ends at the dataset cutoff; no missing continuation has been reconstructed.
i30 — Inner
Original source record
NGHỊ QUYẾT
Về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
.
_________________
_____
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOÁ V KỲ HỌP THỨ V
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ văn bản số 2165/BNV-CCHC ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;
Căn cứ văn bản số 3062/BNV-CCHC ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu;
Sau khi xem xét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp theo nội dung Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
d344 — External distribution shift (OOD)
Original source record
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT, TRỌNG DỤNG NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG LÀM VIỆC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cơ sở.
2. Chính sách đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã), viên chức;
2. Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng;
3. Chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu ngành là người Việt Nam hoặc là người nước ngoài.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng
1. Việc thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không trái với các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khả thi từ khâu phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu bộ, ngành, địa phương và cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong việc phát hiện, thu hút, trọng dụng người có tài năng. Việc thực hiện chính sách trọng dụng phải tương xứng với đóng góp của người có tài năng, gắn với đánh giá hàng năm thông qua sản phẩm, chất lượng công việc cụ thể.
3. Kinh phí thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia, địa phương, các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương xác định cụ thể những ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn và quyết định cụ thể việc thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tùy thuộc vào khả năng ngân sách và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp.
5. Trường hợp pháp luật có quy định chính sách cao hơn chính sách tương ứng đối với người có tài năng tại Nghị định này thì áp dụng chính sách cao hơn hoặc áp dụng quy định theo nguyện vọng của người có tài năng.
Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng
1. Cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ; có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung;
b) Chủ trì tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền các chủ trương, giải pháp mang lại hiệu quả cao, có tính đột phá, bước ngoặt trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; có công trình nghiên cứu hoặc đề xuất được áp dụng mang lại giá trị, hiệu quả cao trong ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia hoặc địa phương;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể khác theo quy định của bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương.
2. Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
b) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
c) Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
3. Chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu ngành là người Việt Nam hoặc là người nước ngoài đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Người tốt nghiệp tiến sĩ, sau tiến sĩ từ các cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới;
b) Người đã và đang tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tại các cơ sở nghiên cứu, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ hoặc bộ phận nghiên cứu của các doanh nghiệp uy tín ở nước ngoài, trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện tại Việt Nam;
c) Chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp đã và đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu Việt Nam và quốc tế, có kinh nghiệm chuyên môn sâu rộng và thành tựu nổi bật trong lĩnh vực hoạt động, phù hợp với yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc các lĩnh vực trọng điểm tại Việt Nam;
d) Đối với chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu ngành là người nước ngoài, ngoài các quy định nêu trên còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Thẩm quyền áp dụng chính sách đối với người có tài năng
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý quy định tại Điều 39 Luật Cán bộ, công chức quyết định việc tuyển chọn, áp dụng chính sách đối với người có tài năng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được giao để áp dụng chính sách phù hợp với mục tiêu đề ra.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có tài năng theo phân công, phân cấp của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Điều 6. Tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách đối với người có tài năng
1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm xem xét, quyết định việc tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách đối với người có tài năng.
2. Hồ sơ đánh giá việc áp dụng chính sách đối với người có tài năng theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Báo cáo tự đánh giá kết quả công tác của người có tài năng;
b) Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo, cấp ủy nơi người có tài năng công tác, trong đó thể hiện rõ ý kiến đề nghị tiếp tục hay thôi áp dụng chính sách đối với người có tài năng;
c) Văn bản xác minh kết quả nghiên cứu, sản phẩm sáng tạo của người có tài năng (nếu có).
3. Thôi áp dụng chính sách đối với người có tài năng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo nguyện vọng của người có tài năng;
b) Cấp có thẩm quyền đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm đối với người có tài năng;
c) Có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Do có sự thay đổi về ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn.
4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả đánh giá người có tài năng được cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức cập nhật đúng, đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam, công khai trên Trang thông tin điện tử “Thu hút, trọng dụng nhân tài ở Việt Nam”.
Chương II
CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức
1. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương phải ưu tiên bố trí biên chế để tuyển dụng đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viên chức chịu trách nhiệm xác định cụ thể vị trí việc làm cần sử dụng người có tài năng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Việc tuyển dụng vào làm công chức, viên chức đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này được thực hiện thông qua
License
The adapter is released under the Apache License 2.0, consistent with the base-model license.